Tổng hợp cấu trúc tiếng Hàn “V/A+ ㅁ/음 = N” cực dễ nhớ chỉ trong 1 trang giấy

Thêmㅁ/음 vào gốc động từ hoặc tính từ sẽ biến nó thành một danh từ (danh-động từ hoặc danh-tính từ tương ứng). V/A+ ㅁ/음 = N thường được dụng dùng trong văn viết (sách, thơ).

Cấu trúc V/A+ ㅁ/음 = N

Sinh viên khoa Ngôn ngữ và Văn Hóa Hàn Quốc HPC trong một tiết học

Thêmㅁ/음 vào gốc động từ hoặc tính từ sẽ biến nó thành một danh từ (danh-động từ hoặc danh-tính từ tương ứng).

  1. Nếu gốc động từ hoặc tính từ không có patchim (받침) thì thêmㅁ

Ví dụ:

싸우다 (Chiến đấu) 싸움 (Trận đấu)
꾸다 (Mơ) 꿈 (Giấc mơ)
아프다 (Đau) 아픔 (Nỗi đau)
느끼다 (Cảm thấy) 느낌 (Cảm giác)
자다 (Ngủ) 잠 (Giấc ngủ)

기쁘다 (Vui) -> 기쁨 (Niềm vui)

어려움 뒤에는 기쁨이 와요. (Niềm vui sẽ đến sau sự khó khăn.)

  1. Nếu gốc động từ hoặc tính từ có patchim (받침) thì thêm음

Ví dụ:

돕다 (Giúp đỡ) 도움 (Sự giúp đỡ)
젊다 (Trẻ) 젊음 (Sự trẻ trung)
걷다 (Đi bộ) 걷음 (Bước đi)
모이다 (Tập hợp) 모임 (Cuộc họp)
그립다 (Nhớ) 그리움 (Sự nhớ nhung)

죽다 (Chết) -> 죽음 (Cái chết)

사람들은 모두 죽음을 두려워합니다. (Mọi người đều sợ cái chết.)

Lưu ý:

  1. V/A+ㅁ/음 = N thường được dụng dùng trong văn viết (sách, thơ).
  2. ㅁ/음chủ yếu dùng để chuyển một từ đơn (động từ hoặc tính từ) thành danh từ chứ không chuyển được toàn bộ câu.
  3. ㅁ/음thường được thêm vào các động từ hoặc tính từ không tận cùng bằng 하다 (các từ gốc Hán). Lí do là các từ đó thường có dạng danh từ tương ứng nếu bỏ đuôi 하다.